Bài tập đại từ tương hỗ – Reciprocal Pronoun Exercises

RECIPROCAL PRONOUN EXERCISES

 

Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống

1. Lan and Suzi helped …..  with the household work.
A. herself          B. each other

2. Adam hurt …….  when riding the bicycle.
A. each other           B. himself

3. Those students were very friendly and helpful for……
A. one another         B. myself

4. All the cars on the street are hitting ……
A. each other           B. one another

5. My both friends practiced hard for the competition against
A. each other           B. one another

6. Mike and Bill know ….. quite well.
A. each other            B. one another

7. Hellen and Juan made those nice bags……
A. each other           B. themselves

8. Some my selfish friends only think of……
A. themselves          B. one another

9. Joana and her son are still angry. They’re not talking to……..
A. each other           B. themselves

10. Joana and her son haven’t seen …….. for years.
A. themselves          B. each other

 

Có thể bạn cần xem lại lý thuyết về Đại từ tương hỗ tại ĐÂY.

 

Key:

1. A. Lan and Suzi helped each other with the household work.
A. herself – giúp cô ấy
Lan và Suzi đã giúp đỡ lẫn nhau làm việc nhà.

2. B. Adam hurt himself  when riding the bicycle.
each other  – làm đau lẫn nhau
Adam đã tự làm mình đau khi đạp xe đạp.

3. B. Those students were very friendly and helpful for one another.
Những học sinh này đã là rất thân thiện và hữu ích cho nhau.

4. B. All the cars on the street are hitting one another.
All the cars on the street biểu thị nhiều hơn 2
Tất cả những xe ô tô trên phố đã đâm vào nhau.

5. A. My both friends practiced hard for the competition against each other.
Both – biểu thị cho 2 người
Cả hai người bạn của tôi đã luyện tập rất chăm chỉ cho cuộc thi đối đầu với nhau.

6. A. Mike and Bill know each other quite well.
Mike và Bill biết/hiểu nhau khá rõ.

7. B. Hellen and Juan made those nice bags themselves.
each other  – vô nghĩa
Hellen và Juan đã tự làm những chiếc túi xinh xắn này.

8. A. Some my selfish friends only think of themselves.
one another – vô nghĩa
Một số người bạn của tôi chỉ nghĩ cho họ.

9. A. Joana and her son are still angry. They’re not talking to each other.
themselves – vô nghĩa
Joana và con trai cô ấy vẫn còn giận. Họ không nói chuyện với nhau.

10. B. Joana and her son haven’t seen each other for years.
themselves  – vô nghĩa
Joana và con trai cô ấy đã không gặp nhau nhiều năm.

 

Nếu chưa nắm vững lý thuyết về Đại từ tương hỗ, bạn có thể xem lại tại ĐÂY.

(Những lời dịch trên đây được dịch sát nghĩa đen của từng từ trong câu để dễ hiểu cho người tự học tiếng Anh từ đầu, nên có thể làm cho câu dịch không được hay)

 

Ngoài các bài giảng online, bài tập ngữ pháp có đáp án và giải thích chi tiết, cô Ngân Hoa có mở các lớp luyện thi ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

 

Author: AnhSơn

 

 

Các bài viết hướng dẫn khác:

Hướng dẫn tự học ôn luyện thi tốt nghiệp THPT và đại học

Ngữ pháp

Hướng dẫn tự học ôn luyện thi Ielts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *