Reflexive Pronouns – Đại từ phản thân vs Intensive Pronouns – Đại từ nhấn mạnh

I. Reflexive Pronouns – Đại từ phản thân

Reflexive Pronouns – Đại từ phản thân trong tiếng Anh là những từ dùng để ám chỉ/nói đến danh từ hoặc đại từ đã đề cập đến trước đó trong câu. Chúng được kết thúc bằng “self” đối với số ít và “selves” đối với số nhiều.

 

Đại từ phản thân
Số ít myself

yourself

himself, herself, itself

Số nhiều ourselves

yourselves

themselves

 

Xem các ví dụ sau các bạn sẽ thấy sự khác biệt khi dùng Đại từ phản thân

Non – reflexive

Các từ gạch chân không phải là cùng người/vật

Reflexive Pronouns

Các từ nói đến cùng người/vật được gạch chân

Marry saw you. She saw herself in the mirror.
Why did he scowl at you? Why do you hate yourself?
John made it for you. John made it for himself.

 

Sử dụng Đại từ phản thân:

– Là một tân ngữ trực tiếp khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người/vật
I am going to the shops to get myself some clothes.
Be careful with that knife. You might cut yourself.

– Là một tân ngữ gián tiếp khi nó và chủ ngữ của động từ là cùng một người/vật
Would you like to cook yourself a meal.
We’ve brought ourselves something to eat.

– Là tân ngữ của một giới từ khi nó ám chỉ đến chủ ngữ của mệnh đề
They had to make it for themselves.
She was feeling very sorry for herself.

+ Nhưng không dùng đại từ phản thân với giới từ chỉ nơi chốn mà dùng đại từ nhân xưng
She had a dog beside her.

và sau with khi có nghĩa là đi cùng:
He had a few bodyguard with him.

– Thay thế cho đại từ nhân xưng sau các từ: as, like, but (for), except (for)
Everybody agreed except yourself.
= Everybody agreed except you.

– By oneself / yourself … có nghĩa là một mình, không cùng với ai
He said that he would like to do the work by himself.
= He would like to do the work alone.

Chú ý:

– Đại từ phản thân không có thể sở hữu, mà chúng ta sẽ dùng my own, your own, our own …
I always cook my own food. (NOT I always cook myself’s food.)

– Không dùng đại từ phản thân với một số động từ miêu tả những việc con người thường tự làm cho mình như wash, shave, dress…
She washed [herself] in warm water.
He always shaved [himself] before going out to work.
Tom dressed [himself] and got ready to go.

– Những động từ này chỉ dùng với đại từ phản thân khi mang nghĩa nhấn mạnh
She dressed herself in spite of her pain.
He’s mature enough to drive himself.

– Một số động từ sẽ thay đổi nghĩa một chút khi có đại từ phản thân làm tân ngữ trực tiếp
Would you like to help yourself some coffee?
= Would you like to take some coffee.

I wish those guys would behave themselves
= I wish those guys would behave well.

He found himself lying on the table.
= He was surprised when he realized that he was on the table.

I saw myself as a successful director.
= I imagined that I was a successful director.

She applied herself to the job of growing the trees.
= She worked very hard to grow the trees.

He busied himself in his working room. 
= He worked busily in his working room.

He had to content himself with a few errors.
= He had to be satisfied with a few errors.

 

II. Intensive Pronouns – Đại từ nhấn mạnh

Đại từ nhấn mạnh xuất hiện giống như đại từ phản thân, chúng đều xuất hiện với đuôi …self hoặc …selves.. (nhiều website trên thế giới không tách biệt đại từ nhấn mạnh với đại từ phản thân, tuy nhiên, mình muốn giới thiệu với các bạn rõ về nó qua bài viết này)
– Chúng dùng để nhấn mạnh thêm cho danh từ hoặc đại từ đã đề cập đến trước đó trong câu, và thường (không phải luôn luôn) được đặt ngay sau danh từ hoặc đại từ mà chúng được dùng để nhấn mạnh.

I will see the manager herself if I have to.
herself dùng để nhấn cho tân ngữ của câu “manager”

The shop owner himself made this.
She herself drived to school.
Các đại từ trong 2 câu trên nhấn mạnh cho chủ ngữ của chúng.

– Việc có đại từ nhấn mạnh hay không ở trong câu cũng không thể làm cho câu không có nghĩa.

Did you yourself repair the bike?
Trong câu này nếu bỏ từ yourself thì câu vẫn có nghĩa.

– Mặc dù đại từ nhấn mạnh không phải là thiết yếu trong câu, nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng làm tăng thêm yếu tố hấp dẫn, nhiều ý nghĩa hơn, và nêu cụ thể hơn về thông tin.

 

Ví dụ phân biệt Reflexive Pronouns và Intensive Pronouns

Reflexive

Intensive

The farmer built himself a house.

The farmer built a house for himself. Người nông dân này vừa thực hiện và vừa nhận được kết quả của hành động trong câu

The farmer built a house himself.

Intensive pronoun himself ở đây chỉ dùng với mục đích nhấn mạnh thực tế là the farmer (chứ không phải ai khác) chính là người đã xây ngôi nhà.

Xem xét ý nghĩa của câu đã thay đổi thế nào khi bỏ đại từ phản thân

The farmer built himself a house.

The farmer đã xây ngôi nhà cho ông ý hay là cho người khác? Không sử dụng đại từ phản thân, chúng ta không thể biết chắc được điều này.

Nếu đại từ nhấn mạnh bị loại bỏ, nghĩa của câu không đổi

The farmer built the house himself.

The farmer vẫn là đã xây ngôi nhà cho dù có đại từ nhấn mạnh trong câu hay không.

 

Trên đây là những kiến thức về Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns, Đại từ nhấn mạnh – Intensive Pronouns cùng với ví dụ minh họa sự khác nhau giữa chúng. Bài giảng này được viết rất chi tiết để người tự học tiếng Anh từ đầu có thể lĩnh hội.
Để ngấm kỹ bài giảng, bạn hãy làm thêm bài tập để thực hành, các bạn luyện tập với bài tập có đáp án và giải thích chi tiết tại ĐÂY nhé.

Ngoài các bài giảng online, cô Ngân Hoa có dạy luyện thi ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *