Bài tập Đại Từ Sở Hữu – Possessive Pronouns

I. Replace the personal pronouns by possessive pronouns.
1. This book is (you) …………… (yours)
2. The ball is (I) . ……………
3. The blue house is (we) . ……………
4. The bag is (she) . ……………
5. We met Peter and Marry last afternoon. This garden is (they) . ……………
6. The hat is (he) . ……………
7. The pictures are (she) . ……………
8. In our garden is a bird. The nest is (it) . ……………
9. This dog is (we) . ……………
10. This was not my mistake. It was (you) . ……………

II. Choose the right answer (possessive adjective or possessive pronoun):
1. Jane has already done her work , but I’m saving ………  until later
a. hers        b. her       c. mine            d. my

2. She has broken ………  arm.
a. hers        b. her       c. his

3. My car needs to be fixed, but ………  is working.
a. mine        b. his       c. our            d. their

4. (1)……… computer is a laptop, but (2)………  is a desktop.
(1)a. hers        b. her       c. mine            d. my
(2)a. you        b. your       c. yours            d. my

5. We gave them (1)………  ID number, and they gave us (2)………  .
(1)a. ours        b. mine       c. our            d. yours
(2)a. their        b. theirs       c. ours            d. mine

6. (1)……… pen is broken. Can I borrow (2)………  ?
(1)a. Mine        b. My       c. Yours            d. You
(2)a. your        b. yours       c. him            d. its

7. (1)……… motorbike is cheap, but (2)………  is expensive .
(1)a. Ours      b. Our       c. Your            d. My
(2)a. you        b. your       c. yours            d. my

8. You can’t have any fruit! It’s all ………  !
a. mine        b. my      c. ours            d. yours

III. Write the correct possessive pronoun for each sentence:
EX: That car belongs to me. That car is mine.
1. That pen belongs to those students. That pen is ………. 
2. This car belongs to my neighbor John. This car is ………. 
3. This ring belongs to my aunt Helen. This ring is ………. 
4. This pencil belongs to you. This pencil is ………. 
5. This motorbike belongs to me and my cousin. This motorbike is ………. 
6. These shoes belong to my mother. These shoes are ………. 
7. Those books belong to my sister’s friends. Those books are ………. 
8. These hats belong to you and your wife. These hats are ………. 
9. That bag belongs to me. That bag is ………. 
10. That car belongs to my aunt and uncle. That car is ……….

 

Có thể bạn cần xem lại lý thuyết về Đại từ sở hữu tại ĐÂY.

Key

I.
1. This book is yours.
Quyển sách này là của bạn.

2. The ball is mine.
Quả bóng là của tôi.

3. The blue house is ours.
Ngôi nhà màu xanh là của chúng tôi.

4. The bag is hers.
Chiếc túi xách là của cô ấy.

5. We met Peter and Marry last afternoon. This garden is theirs.
Chúng tôi gặp Peter và Marry chiều hôm qua. Khu vườn này là của họ.

6. The hat is his.
Chiếc mũ/nón là của anh ấy.

7. The pictures are hers.
Những bức ảnh là của cô ấy.

8. In our garden is a bird. The nest is its
Trong khu vườn của chúng tôi có một con chim. Cái tổ là của nó.
(Khi nói về con vật nói chung, không phải thú cưng nuôi trong nhà, chúng ta dùng it không phải he hoặc she)

9. This dog is ours.
Con chó này là của chúng tôi.

10. This was not my mistake. It was yours.
Đây không phải là lỗi của tôi. Nó là của bạn.

II.
1. Jane has already done her work , but I’m saving mine until later
Jane đã hoàn thành công việc của cô ấy, nhưng tôi giữ phần công việc của tôi đến muộn hơn (tôi chưa làm)

2. She has broken her arm.
Cô ấy đã làm gẫy tay.

3. My car needs to be fixed, but his is working.
Chiếc ô tô của tôi cần được sửa chữa, nhưng của anh ấy thì vẫn chạy tốt.

4. My computer is a laptop, but yours is a desktop.
Máy vi tính của tôi là máy laptop, nhưng của bạn ý là máy để bàn. 
My computer: tính từ sở hữu my đứng trước danh từ computer ; yours: đại từ sở hữu, mang nghĩa your computer.

5. We gave them our ID number, and they gave us theirs .
Chúng tôi đã đưa cho họ số chứng minh của chúng tôi, và họ cũng đưa cho chúng tôi số của họ.
our ID number: tính từ sở hữu our đứng trước danh từ ID number; theirs: đại từ sở hữu mang nghĩa their ID number.

6. My pen is broken. Can I borrow yours ?
Chiếc bút của tôi đã bị vỡ. Bạn có thể cho tôi mượn được không?
My pen: tính từ sở hữu, yours: đại từ sở hữu.

7. Our motorbike is cheap, but yours is expensive .
Xe máy của tôi là rẻ tiền, nhưng của bạn là đắt tiền.
Our motorbike: tính từ sở hữu, yours: đại từ sở hữu.

8. You can’t have any fruit! It’s all mine!
Bạn không thể có một chút trái cây nào! Tất cả đây là của tôi

III.
1. That pen belongs to those students. That pen is theirs
Chiếc bút đó thuộc về những học sinh kia. Chiếc bút đó là của họ.

2. This car belongs to my neighbor John. This car is his
Chiếc ô tô này thuộc về hàng xóm của tôi John. Chiếc ô tô này là của anh ấy.

3. This ring belongs to my aunt Helen. This ring is hers
Chiếc nhẫn này thuộc về dì tôi Helen. Chiếc nhẫn này là của cô ấy.

4. This pencil belongs to you. This pencil is yours
Chiếc bút chì này thuộc về bạn. Chiếc bút chì này là của bạn.

5. This motorbike belongs to me and my cousin. This motorbike is ours
Chiếc xe máy này thuộc về tôi và anh họ tôi. Chiếc xe máy này là của chúng tôi.

6. These shoes belong to my mother. These shoes are hers
Những chiếc giày này thuộc về mẹ tôi. Những chiếc giày này là của cô ấy.

7. Those books belong to my sister’s friends. Those books are theirs
Những cuốn sách này thuộc về những người bạn của chị tôi. Những cuốn sách này thuộc về họ.

8. These hats belong to you and your wife. These hats are yours
Những chiếc mũ này thuộc về bạn và vợ bạn. Những chiếc mũ này thuộc về các bạn.

9. That bag belongs to me. That bag is mine
Chiếc túi xách đó thuộc về tôi. Chiếc túi xách đó là của tôi.

10. That car belongs to my aunt and uncle. That car is theirs.
Chiếc ô tô đó thuộc về cô và chú tôi. Chiếc ô tô đó là của họ.

 

Nếu chưa nắm vững lý thuyết về Đại từ sở hữu, bạn có thể xem lại tại ĐÂY.

(Những lời dịch trên đây được dịch sát nghĩa đen của từng từ trong câu để dễ hiểu cho người tự học tiếng Anh từ đầu, nên có thể làm cho câu dịch không được hay)

Ngoài các bài giảng online, bài tập ngữ pháp có đáp án và giải thích chi tiết, cô Ngân Hoa có mở các lớp ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Author: AnhSơn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *