Personal Pronouns – Đại từ nhân xưng

Đây là những đại từ được sử dụng thay thế cho người hay vật cụ thể, chúng được biến đổi theo sự khác nhau của giới tính, số lượng, trường hợp, và ngôi thứ

– Số lượng: số ít – singular (eg: I) hay số nhiều – plural (eg: we)

– Ngôi thứ: ngôi thứ I (eg: I), ngôi thứ 2 (eg: you) ngôi thứ 3 (eg: he)

– Giới tính: giống đực (eg: he), giống cái (eg: she), trung tính (eg: it)

– Trường hợp: chủ ngữ – subject (eg: we) hay tân ngữ – object (eg: us)

Đại từ nhân xưng được sử dụng thay thế cho một người hay nhóm người mà chúng ta đang nói tới. Tên tôi là Ngân Hoa, nhưng khi nói về bản thân tôi hầu như sử dụng “I” hoặc “me” chứ không phải “Ngân Hoa”. Khi nói chuyện với bạn, tôi cũng sử dụng “you” chứ không phải tên bạn. Khi nói về một người nào đó, như Lan chẳng hạn, tôi có thể bắt đầu bằng “Lan” nhưng sau đó tôi sử dụng “she” hoặc “her”.

Đại từ nhân xưng cũng được chia làm 2 nhóm: đại từ chủ ngữ – subject pronouns và đại từ tân ngữ – object pronouns.

– Đại từ chủ ngữ – subject pronouns được sử dụng làm chủ ngữ của động từ.

I love your book.

You are beautiful.

He is my brother.

It is raining.

She is at work.

We live in China.

They work for IBM.

– Đại từ tân ngữ – object pronouns được sử dụng như

+ Tân ngữ của động từ 

Can you help me please?

I can touch you.

She doesn’t hate him.

I met her in town today.

We met them in town yesterday, but they didn’t talk to us.

+ hoặc đứng sau giới từ

He is working for me.

She can take it for you.

Give it to him.

Why is he looking at her?

Don’t go far from them.

She’ll talk to them.

Bảng phân chia đại từ nhân xưng này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn

 

Số lượng Ngôi thứ Giống Đại từ nhân xưng
Chủ ngữ Tân ngữ
Số ít 1st male/ female I me
2nd male/ female you you
3rd male he him
female she her
trung tính it it
Số nhiều 1st male/ female we us
2nd male/ female you you
3rd male/ female/ trung tính they them

 

Khi nói về một vật, ta thường sử dụng đại từ it. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ: 

– Đôi khi nói về con vật người ta dùng he/him hoặc she/her, đặc biệt là các con vật được thuần chủng hoặc thú cưng.

This is my dog Bop. He’s an Alaska.

– Tàu biển (hoặc xe cộ) và đất nước cũng hay được quy vào là giống cái là she/her.

The Titanic was an enormous ship but she sank on her first voyage.

My first car was a Lexus and I treated her like my daughter.

Vietnam has now opened her border with China.

– Đôi khi nói về người mà không chỉ định rõ là he hay she, chúng ta sẽ có một số phương pháp diễn đạt như sau:

If a student needs help, he or she should see the teacher.

If a student needs help, he should see the teacher.

If a student needs help, they should see the principal.

– It cũng thường được dùng để bắt đầu một bình luận.

It is nice to have a day off sometimes.

It is important to be careful.

It’s difficult to talk to you.

Is it normal to see him dress well?

It didn’t take long to walk there.

– Và it cũng hay được dùng khi nói đến thời tiết, nhiệt độ, thời gian, khoảng cách

It’s raining.

It will probably be cold tomorrow.

Is it ten o’clock?- It’s 20 kilometres from here to Hoan Kiem lake.

It’s 20 kilometres from here to Hoan Kiem lake.

Trên đây là những kiến thức về đại từ nhân xưng – Personal Pronouns, bài giảng được viết rất chi tiết để người tự học tiếng Anh từ đầu có thể lĩnh hội.

Học phải đi đôi với hành, các bạn làm bài tập tại ĐÂY để thực hành nhé, cuối bài sẽ có đáp án và giải thích chi tiết để các bạn hiểu kỹ hơn.

Ngoài các bài giảng online, chúng tôi có mở các lớp ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

3 × 3 =