Bài tập đại từ không xác định – Indefinite Pronouns

INDEFINITE PRONOUN EXERCISES

 

Chọn đáp án đúng

1. Would you like ….. to eat? 
A. nothing            B. something

2. It was really dark and I couldn’t see ……
A. something       B. anything

3. Can’t you hear that …… is knocking on the door?
A. someone        B. anyone

4. There is an exam tomorrow. Needless to say, …… has to study for it.
A. anyone        B. everyone

5. Don’t blame yourself for the mistake, ….. is perfect. 
A. somebody       B. nobody       

6. There is ….. in your hair. I think it is a bug. 
A. onething       B. something       

7. My sister is the ….. wearing the red shirt. 
A. one               B. few

8. Which of the following indefinite pronouns is singular?
A. few           B. none            C. nothing          D. many

9. Which verb agrees with the indefinite pronoun “many?”
A. walks             B. are           C. is               D. participates

10. Which verb would correctly follow the indefinite pronoun “nobody” in a sentence?
A. walk             B. is             C. are             D. participate

11. He knows London better than ….. does.
A. everyone       B. anyone

12. What a greedy child : he has eaten up ….. 
A. anything           B. everything 

13. I can’t find my mobile phone ….. . 
A. anywhere           B. somewhere

14. I didn’t do ….. wrong. 
A. anything          B. something

15. I have two children. ….. play tennis. 
A.  Both             B.  Two

16. Is there  …..  in that bag? 
A.  anything       B.  anywhere

17. I’m sad because ….. remembered my birthday.
A. nobody              B. somebody

18. As it’s your birthday you can order ….. you like from the menu.
A. nothing            B. anything

19. Let’s go ….. different tonight. 
A.  anywhere        B. somewhere

20. The trouble is that there is ….. for young people in this town. 
A. nothing              B. anything

 

Có thể bạn cần xem lại lý thuyết về Đại từ không xác định tại ĐÂY.

 

KEY

 

1. B. Would you like something to eat? 
Bạn có muốn ăn một thứ gì đó không?

2. B. It was really dark and I couldn’t see anything.
any dùng trong câu phủ định.
Lúc đó thật sự là tối và tôi đã không thể nhìn thấy gì.

3. A. Can’t you hear that someone is knocking on the door?
Bạn không thể nghe thấy là ai đó đang gõ cửa à?

4. B. There is an exam tomorrow. Needless to say, everyone has to study for it.
Có 1 bài kiểm tra vào ngày mai. Không cần thiết phải nói, mọi người đều phải học bài cho nó.

5. B. Don’t blame yourself for the mistake, nobody is perfect. 
Đừng trách cứ mình với lỗi lầm đó, không ai là hoàn hảo.

6. B. There is something in your hair. I think it is a bug. 
Vật gì đó chưa xác định được, câu sau người nói mới cho rằng đó là 1 con rệp (mới chỉ là nghĩ).
Onething dùng cho vật đã xác định.
Có cái/vật gì đó trong tóc bạn. Tôi nghĩ nó là một con rệp.

7. A. My sister is the one wearing the red shirt. 
one – đại từ không xác định chỉ một người nào đó
Chị tôi là cái người mà đang mặc áo đỏ.

8. Which of the following indefinite pronouns is singular?
C. nothing          

9. Which verb agrees with the indefinite pronoun “many?”
B. are     – plural form      

10. Which verb would correctly follow the indefinite pronoun “nobody” in a sentence?
B. is        – singular form     

11. B. He knows London better than anyone does.
anyone  – bất kỳ ai
everyone – mọi người
Anh ấy biết về London hơn bất kỳ ai khác.

12. B. What a greedy child : he has eaten up everything.
everything – tất cả mọi thứ
Quả là một đứa trẻ tham lam : nó đã ăn hết tất cả mọi thứ.

13. A. I can’t find my mobile phone anywhere
anywhere  – bất cứ đâu, dùng cho câu phủ định      
somewhere – dùng trong câu khẳng định
Tôi không thể tìm thấy điện thoại của tôi ở bất cứ đâu.

14. A. I didn’t do anything wrong.
something – dùng trong câu khẳng định
Tôi đã không làm bất cứ gì sai.

15. A. I have two children. Both play tennis. 
Tôi có 2 đứa con. Cả hai chúng nó đều chơi tenis.

16. A. Is there anything in that bag? 
Có cái gì trong chiếc túi đó không?

17. A. I’m sad because nobody remembered my birthday.
somebody – ai đó
Tôi buồn vì không có ai đã nhớ tới ngày sinh nhật của tôi.

18. B. As it’s your birthday you can order anything you like from the menu.
nothing – không gì cả
Vì là sinh nhật của bạn nên bạn có thể gọi bất cứ thứ gì bạn thích trong thực đơn.

19. B. Let’s go somewhere different tonight. 
anywhere  – dùng trong câu phủ định
Chúng ta hãy đi đâu đó khác biệt đêm nay.

20. A. The trouble is that there is nothing for young people in this town. 
anything – dùng trong câu phủ định
Vấn đề ở chỗ là không có gì cho giới trẻ ở thị trấn này.

 

Nếu chưa nắm vững lý thuyết về Đại từ phản thân và đại từ nhấn mạnh, bạn có thể xem lại tại ĐÂY.

(Những lời dịch trên đây được dịch sát nghĩa đen của từng từ trong câu để dễ hiểu cho người tự học tiếng Anh từ đầu, nên có thể làm cho câu dịch không được hay)

Ngoài các bài giảng online, bài tập ngữ pháp có đáp án và giải thích chi tiết, cô Ngân Hoa có mở các lớp luyện thi ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Author: AnhSơn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

20 − 17 =