Bài tập đại từ nghi vấn – Interrogative Pronouns

INTERROGATIVE PRONOUNS EXERCISES

 

I. Fill in the blanks with suitable interrogative pronouns
1.    ———————- did you invite to preside over the conference?
a)    Who      b)    Whom      c)    What      d)    Whose

2.    She asked ——————- I preferred, coca or pepsi?
a)    Who      b)    That      c)    Which      d)    Whom

3.    Of ———————- are you speaking?
a)    Who      b)    Whom      c)    Whose      d)    None of these

4.    ——————- did you want to do?
a)    What      b)    Which      c)    That      d)    Whom

5.    ———————- shall I give your gift to?
a)    Whom      b)    What      c)    Whose      d)    Which

6.    ——————- of these magazines will you take?
a)    Which      b)    Whom      c)    That      d)    Whose

7.    I don’t know —————— of them will actually get it.
a)    Whom      b)    What      c)    Which      d)    Whose

8.    ———————- made these works of art?
a)    Who      b)    Whom      c)    What      d)    Which

9.    Of ——————— boy are you mentioning?
a)    Whom      b)    Who      c)    Which      d)    That

10.    ——————– do you want to meet?
a)    Who      b)    Whom      c)    Which      d)    Whose

11.    ——————– did she go there for?
a)    Why      b)    What      c)    Whom      d)    Who

12.    ——————-, do you think, is the correct answer to this question?
a)    What      b)    Which      c)    Who      d)    Whom

13.    To ——————- did he give his bike?
a)    Whom      b)    Whose      c)    What      d)    Which

14.    With ——————– were you talking to in the morning?
a)    Whom      b)    What      c)    Which      d)    Who

15.    ———————– is better, honesty or money?
a)    Which      b)    Who      c)    That       d)    Whom

16.    ———————— of them wants to talk to me?
a)    Which      b)    What      c)    That      d)    Whom

17.    To ———————- did you pass on the essay?
a)    Who      b)    Whom      c)    What      d)    Which

II. Complete the questions with “what” or “who”:

1. __________ is that man over there? – He’s my father.

2. __________ is that under the desk? – It’s my umbrella.

3. ___________ is going to the wedding with you? – My girl friend is.

4. ___________ are you doing now? – I’m teaching my child.

5. ___________ is your favorite color? – It’s blue.

6. ___________ do you take to kindergarten? – I take my nephew.

III. Choose between “whose” and “who”:

1. ___________ bike is this? – It’s Peter’s.

2. ___________ gave you this nice shirt? – My girl friend did.

3. ___________ house are we going to visit first? – We’re going to Maria’s.

4. ___________ name was declared in the survey? – Yours and mine.

5. ___________ will teach the child in evenings? – Dad will.

6. ___________ toy is that on the floor? – It’s Tom.

 

Có thể bạn cần xem lại lý thuyết về Đại từ chỉ định tại ĐÂY.

Answer

I.  Fill in the blanks with suitable interrogative pronouns 

1. WHOM did you invite to preside over the conference?
Whom – tân ngữ của động từ invite
Ai là người bạn đã mời làm chủ tọa cho hội nghị? / Bạn đã mời ai làm chủ tọa cho hội nghị?

2. She asked WHICH I preferred, coca or pepsi?
Which – dùng cho sự lựa chọn/nói đến giữa ai/cái gì
Cô ấy đã hỏi tôi thích cái gì hơn, Coca hay Pepsi?

3. Of WHOM are you speaking?
Whom – tân ngữ của động từ speak
Bạn đang nói với ai?

4. WHAT did you want to do?
What – dùng để nói đến cái gì
Bạn đã muốn làm gì

5. WHOM shall I give your gift to?
Whom – tân ngữ cho động từ give
Tôi sẽ đưa món quà của bạn cho ai?

6. WHICH of these magazines will you take?
Which – dùng cho sự lựa chọn/nói đến giữa ai/cái gì
Bạn sẽ lấy quyển nào trong số những tạp chí này?

7. I don’t know WHICH of them will actually get it.
Which – dùng cho sự lựa chọn
Tôi không biết ai trong số họ sẽ thực sự nhận nó.

8. WHO made these works of art?
Who – chủ ngữ trong câu dùng who
Ai đã làm nên những tác phẩm nghệ thuật này?

9. Of WHICH boy are you mentioning?
Which – dùng cho sự lựa chọn/nói đến giữa ai/cái gì
Bạn đang đề cập đến cậu bé nào?

10. WHOM do you want to meet?
Whom – tân ngữ của động từ meet
Bạn muốn gặp ai?

11. WHAT did she go there for?
What – dùng để nói đến cái gì
Cô ấy đã đến đấy để làm gì?

12. What, do you think, is the correct answer to this question?
What – dùng để nói đến cái gì
Cái nào, theo bạn, là đáp án đúng cho câu hỏi này?

13. To WHOM did he give his bike?
Whom – tân ngữ của động từ give
Ai là người anh ấy đã đưa chiếc xe đạp của anh ấy cho?

14. With WHOM were you talking to in the morning?
Whom – tân ngữ của động từ talk
Bạn đã đang nói với ai lúc sáng?

15. WHICH is better, honesty or money?
Which – dùng cho sự lựa chọn/nói đến giữa ai/cái gì
Cái nào tốt hơn, sự trung thực hay tiền?

16. WHICH of them wants to talk to me?
Which – dùng cho sự lựa chọn/nói đến giữa ai/cái gì
Ai trong số họ muốn nói với tôi?

17. To WHOM did you pass on the essay?
Whom   – tân ngữ của động từ pass
Ai là người mà bạn đã chuyển bài luận cho? / Bạn đã chuyển bài luận cho ai?  

 

II. Complete the questions with “what” or “who”:

1. WHO is that man over there? – He’s my father.
Người đàn ông ở đằng kia là ai? – Ông ấy là bố tôi.

2. WHAT is that under the desk? – It’s my umbrella.
Cái gì ở dưới gầm bàn? – Nó là cái ô của tôi.

3. WHO is going to the wedding with you? – My girl friend is.
Ai đi với bạn đến tiệc cưới? – Bạn gái tôi

4. WHAT are you doing now? – I’m teaching my child.
Bạn đang làm gì? – Tôi đang dậy con tôi.

5. WHAT is your favorite color? – It’s blue.
Màu sắc yêu thích của bạn là gì? – Nó là màu xanh nước biển.

6. WHO do you take to kindergarten? – I take my nephew.
Bạn đưa ai đến trường mầm non? – Tôi đưa cháu trai của tôi.

 

III. Choose between “whose” and “who”:

1. WHOSE bike is this? – It’s Peter’s.
Whose – hỏi về sở hữu
Chiếc xe đạp này là của ai? – Nó là của Peter.

2. WHO gave you this nice shirt? – My girl friend did.
Who – chủ ngữ trong câu, dùng để hỏi về người.
Ai đã đưa bạn chiếc áo đẹp này? – Bạn gái tôi đã đưa tôi.

3. WHOSE house are we going to visit first? – We’re going to Maria’s.
Whose – hỏi về sở hữu
Chúng ta sẽ ghé thăm nhà ai trước? – Chúng ta sẽ ghé thăm nhà của Maria.

4. WHOSE name was declared in the survey? – Yours and mine.
Whose – hỏi về sở hữu
Tên của ai đã được khai báo trong bản khảo sát? – Của bạn và của tôi.

5. WHO will teach the child in evenings? – Dad will.
Who – chủ ngữ trong câu, dùng để hỏi về người.
Ai sẽ dạy đứa trẻ vào các buổi tối? – Bố/Ba sẽ (dạy).

6. WHOSE toy is that on the floor? – It’s Tom.
Whose – hỏi về sở hữu
Đồ chơi của ai ở trên sàn? – Nó là của Tom.

 

Nếu chưa nắm vững lý thuyết về Đại từ chỉ định, bạn có thể xem lại tại ĐÂY.

 

(Những lời dịch trên đây được dịch sát nghĩa đen của từng từ trong câu để dễ hiểu cho người tự học tiếng Anh từ đầu, nên có thể làm cho câu dịch không được hay)

Ngoài các bài giảng online, bài tập ngữ pháp có đáp án và giải thích chi tiết, cô Ngân Hoa có mở các lớp ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Author: AnhSơn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

seven + seven =