Bài tập Đại Từ – Pronouns

 

EXERCISES FOR PRONOUNS

I. Lựa chọn câu trả lời đúng:
1. Một đại từ là một từ có thể dùng để thay thế, tránh việc lặp lại từ cho một
a. sentence – câu                 b. noun – danh từ

2. Đâu là danh sách những đại từ phổ biến?
a. there, then, here, now               b. they, it, you, she

3. Hoàn thành câu bằng đại từ phù hợp: I give my parents because I trust
a. them               b. those

4. “She wants her parents to meet her new classmate.” 2 cụm danh từ có thể được thay thế bởi
a. them, him               b. it, hers

5. Điền từ vào chỗ trống: A pronoun can be used ______ the person or thing it refers to is mentioned.
a. before               b. after

6. The noun phrase “the best guys in the class” can be replaced with
a. they               b. it

7. Một đại từ có thể dùng thay thế cho a noun, a noun phrase, a gerund or
a. a name               b. a preposition

8. Một đại từ thường được dùng thay thế cho người hoặc vật đã đề cập trước đó
a. nhiều lần               b. chỉ một lần

9. Câu “My best friends are John and Marry” có thể được tiếp theo với
a. I like they a lot.               b. I like them a lot.

10. “Swimming’s fun and it’s also good exercise.” đại từ được dùng để thay thế cho
a. a gerund               b. a noun phrase

 

II. Điền vào chỗ trống đại từ thích hợp:
1. My name is John. ……………………… am a French.
a. I               b. Me

2. My parents live in New York. We visit ……………………. often.
a. they               b. them

3. Let ……………………. help you drive the car.
a. I               b. me

4. Should ……………………. help you drive the car?
a. I               b. me

5. Can …………… show me where ………………. can find a good hotel in this city?
a. you, I               b. you, me               c. me, you

6. Samuen should stay back after class. …………………. has volleyball practice.
a. He               b. Him               c. They

7. That book is ……………………… It is not ………………….
a. my, your               b. mine, yours                 c. my, yours

8. This is ……………………. bag. That is ………………..
a. my, her                b. my, hers               c. mine, hers

9. We can go to ………………… house or we can go to ………………..
a. our, your               b. our, yours                 c. ours, yours

10. My date is on 25th July and …………………. is on 1st August.
a. her               b. hers                 c. she

11. This is my shirt and that is …………………..
a. him               b. his

12. ……………………. car is this?
a. Whose               b. Who’s

 

Bạn có thể cần xem lại lý thuyết về Đại từ – Pronouns tại ĐÂY

Đáp án
I.
1. b. noun – danh từ – quy tắc tiếng Anh

2. b. they, it, you, she – quy tắc tiếng Anh

3. a. them – họ : thay thế cho cụm danh từ my parents – cha mẹ tôi
Tôi đưa cho cha mẹ tôi bởi vì tôi tin tưởng họ.

4. a. them, him – họ : thay thế cho her parents – cha mẹ cô ấy, him – anh ấy : thay thế cho her new classmate
Cô ấy muốn cha mẹ mình gặp bạn cùng lớp mới của cô ấy.

5. b. after – sau : Một đại từ có thể được sử dụng sau người hoặc vật mà nó ám chỉ đến đã được đề cập trước đó.

6. a. they – họ ; best guys – những người tốt nhất : they thay thế cho người ở số nhiều

7. a. a name – một cái tên – một danh từ : đại từ thay thế cho danh từ chứ không dùng thay thế cho giới từ – preposition

8. b. just the once – chỉ một lần (thông thường), trong nhiều trường hợp nó vẫn được sử dụng hơn một lần e.g: My parents live in Hanoi. They have two children. They are kind people.

9. b. I like them a lot. : they là đại từ chủ ngữ không dùng được trong trường hợp này vì câu đã có chủ ngữ là My best friends. Trường hợp này chúng ta phải dùng them – đại từ tân ngữ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ like.
Những người bạn thân của tôi là John và Marry. Tôi rất thích họ.

10. a. a gerund – swimming ; Swimming’s = Swimming is : đại từ it thay thế cho swimming.
Bơi lội là rất vui và nó cũng là tốt cho thể dục (rèn luyện nâng cao thể lực).

II.
1. a : chỉ đại từ chủ ngữ (I, he, she, it, you, they, we) có thể sử dụng làm một chủ ngữ trong câu
Tôi tên là John. Tôi là người Pháp.

2. b: They là đại từ chủ ngữ. Them là đại từ tân ngữ. Chỉ có đại từ tân ngữ mới dùng làm tân ngữ trong câu.
Cha mẹ tôi sống ở New York. Chúng tôi thường đến thăm họ.

3. b: Let là một động từ và đại từ đi sau nó là một tân ngữ.
Hãy để tôi lái xe giúp bạn.

4. a: ở đây cần một chủ ngữ I. Tôi có nên giúp bạn lái xe không nhỉ?

5. a: cả hai vị trí đều cần một đại từ chủ ngữ
Bạn có thể chỉ cho tôi nơi nào tôi có thể tìm thấy một khách sạn tốt ở thành phố này không?

6. a: chỉ đại từ chủ ngữ có thể sử dụng làm một chủ ngữ trong câu – He
Samuen nên ở lại sau giờ học. Anh ấy có buổi tập bóng truyền.

7. b: mine và yours là đại từ sở hữu, chúng có thể đứng độc lập và nói lên sự sở hữu
Cuốn sách đó là của tôi. Nó không phải là của bạn.

8. b: my, his, her, their là tính từ sở hữu, đứng trước danh từ (bag). Mine, hers, theirs, ours, yours là đại từ sở hữu, chúng có thể đứng độc lập.
Đây là túi xách của tôi. Kia là của bạn.

9. b: my, his, her, their là tính từ sở hữu, đứng trước danh từ (house). Mine, hers, theirs, ours, yours là đại từ sở hữu, chúng có thể đứng độc lập.
Chúng ta có thể đi đến nhà của chúng tôi hay chúng ta đi đến nhà của các bạn?

10. b: her và hers là các dạng sở hữu. Her là tính từ sở hữu, đưng trước danh từ. Hers là đại từ sở hữu, có thể đứng một mình.
Cuộc hẹn của tôi là vào ngày 25 tháng 7 và của cô ấy là vào mồng 1 tháng 8.

11. b: his vừa là đại từ sở hữu vừa là tính từ sở hữu.
Đây là áo sơ mi của tôi và kia là của anh ấy.

12. a: whose là thể sở hữu của who. Who’s có nghĩa là who is hoặc who has.
Đây là ô tô của ai?

 

Nếu chưa nắm chắc lý thuyết về đại từ – pronouns, bạn có thể xem lại tại ĐÂY

(Những lời dịch trên đây được dịch sát nghĩa đen của từng từ trong câu để dễ hiểu cho người tự học tiếng Anh từ đầu, nên có thể làm cho câu dịch không được hay)

Ngoài các bài giảng online, bài tập ngữ pháp có đáp án và giải thích chi tiết, cô Ngân Hoa có mở các lớp ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Author: AnhSơn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

2 × 2 =